Nhằm tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và hỗ trợ trẻ em, ngày 08/01/2025, Hội đồng Nhân dân tỉnh Kiên Giang (cũ) Khóa X, nhiệm kỳ 2021 – 2026 đã ban hành Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND (gọi tắt là Nghị quyết 07) quy định chính sách và mức chi đặc thù dành cho trẻ em trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết được Hội đồng Nhân dân (HĐND) tỉnh Khóa X, Kỳ họp thứ 31 thông qua ngày 31/12/2024 và có hiệu lực từ 18/01/2025.
Theo đó, Nghị quyết 07 quy định cụ thể về phạm vi áp dụng, đối tượng, nguyên tắc hỗ trợ, nội dung và mức hỗ trợ cho trẻ em, kinh phí thực hiện, tổ chức thực hiện. Cụ thể như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách và mức chi đặc thù cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang là người dưới 16 tuổi theo quy định tại Điều 1 Luật Trẻ em.
2. Trẻ em đang được chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý tại các Cơ sở trợ giúp xã hội được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, Cơ sở cai nghiện ma túy đa chức năng tỉnh Kiên Giang.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Kinh phí hỗ trợ được chi cho cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của trẻ em theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ vào các giấy tờ tùy thân hợp pháp của trẻ em theo quy định của pháp luật để xác định độ tuổi của trẻ em.
Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
1. Hỗ trợ cho trẻ em vào Tháng hành động vì trẻ em, tết Trung thu hàng năm.
a) Hỗ trợ cho trẻ em đang sinh sống tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang thuộc 14 nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Trẻ em.
Mức hỗ trợ bằng 01 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em/lần, hỗ trợ 02 lần/năm.
b) Hỗ trợ cho trẻ em được chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý tại Các cơ sở trợ giúp xã hội được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, Cơ sở cai nghiện ma túy đa chức năng tỉnh Kiên Giang để tổ chức các hoạt động sinh hoạt, vui chơi vào Tháng hành động vì trẻ em và tết Trung thu hàng năm.
Mức hỗ trợ: 100.000 đồng/trẻ em/lần, hỗ trợ 02 lần/năm.
2. Hỗ trợ cho trẻ em khi đang nằm viện điều trị tại cơ sở y tế tuyến huyện trở lên vào ngày tết Nguyên đán hàng năm.
Hỗ trợ cho trẻ em thuộc 14 nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Trẻ em; trẻ em thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo.
Mức hỗ trợ bằng 01 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em/năm.
3. Hỗ trợ giải quyết khó khăn trong trường hợp trẻ em bị xâm hại, bệnh, tật, tai nạn, rủi ro trong cuộc sống.
a) Hỗ trợ trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực; trẻ em bị mua bán; trẻ em bị bắt cóc (trẻ em là người dưới 16 tuổi tại thời điểm xảy ra vụ việc).
Mức hỗ trợ bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em/vụ việc; trường hợp nếu bị tử vong hỗ trợ bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em.
b) Hỗ trợ trẻ em thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo khi bị tai nạn, thương tích phải nằm viện điều trị tại cơ sở y tế tuyến huyện trở lên.
– Hỗ trợ bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em/vụ việc nếu có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 20%, đã bao gồm chi phí giám định y khoa.
– Hỗ trợ bằng 15 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em/vụ việc nếu có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên, đã bao gồm chi phí giám định y khoa.
– Hỗ trợ bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em nếu bị tử vong.
c) Hỗ trợ trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định tại Phụ lục IV danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định tại danh mục được ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày, thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo phải nằm viện điều trị tại các cơ sở y tế từ tuyến huyện trở lên.
Hỗ trợ một lần bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em.
d) Hỗ trợ chi phí khám, chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh cho trẻ em khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo.
– Hỗ trợ chi phí đến khám, chẩn đoán bệnh bằng 03 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/trẻ em/đợt khám/năm.
– Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian điều trị tại bệnh viện bằng 0,2 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/ngày/trẻ em, hỗ trợ theo thực tế số ngày điều trị nhưng không quá 15 ngày/đợt điều trị.
Điều 5. Kinh phí thực hiện
1. Ngân sách nhà nước theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Nguồn kinh phí huy động từ các nguồn tài trợ, đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các nguồn tài trợ hợp pháp khác.
Nghị quyết 07 này đã cụ thể hóa chính sách an sinh cho trẻ em, đảm bảo trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em bị rủi ro được nhận hỗ trợ kịp thời, đồng thời huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia trong công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (cũ)./.
Minh Hải – Khoa TT-GDSK, TT.KSBT tỉnh An Giang







