Trong ngày 20/12/2021, phát hiện 251 trường hợp mắc COVID-19. Trong đó 14 trường hợp có địa chỉ ngoài tỉnh đến An Giang khám và phát hiện (Cần Thơ: 10; Đồng Tháp: 02; Kiên Giang: 02). Tổng số trường hợp mắc COVID-19 từ ngày 15/4 đến nay: 29.999 trường hợp (có 19 trường hợp tái dương tính).
* Chi tiết trong ngày:
|
Stt |
|
Đơn vị |
Số ca dương tính trong ngày |
Số ca nhập cảnh |
Số ca dương tính về từ các tỉnh |
TRONG TỈNH |
|||||||||
|
Khu cách ly tập trung |
Khu phong tỏa |
Cộng đồng |
|||||||||||||
|
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
||||
|
1 |
|
Long Xuyên |
26 |
3705 |
|
2 |
|
132 |
|
1515 |
|
189 |
26 |
1867 |
|
|
2 |
|
Châu Đốc |
11 |
2903 |
|
7 |
|
98 |
11 |
992 |
|
231 |
|
1575 |
|
|
3 |
|
Tân Châu |
37 |
2351 |
|
10 |
|
128 |
1 |
312 |
1 |
676 |
35 |
1225 |
|
|
4 |
|
An Phú |
25 |
3728 |
|
55 |
|
202 |
9 |
1596 |
|
377 |
16 |
1498 |
|
|
5 |
|
Tịnh Biên |
34 |
3083 |
|
8 |
|
152 |
|
522 |
|
868 |
34 |
1533 |
|
|
6 |
|
Tri Tôn |
6 |
2275 |
|
1 |
|
231 |
2 |
953 |
|
597 |
4 |
493 |
|
|
7 |
|
Châu Phú |
9 |
2035 |
|
5 |
|
183 |
|
369 |
|
460 |
9 |
1018 |
|
|
8 |
|
Phú Tân |
10 |
2686 |
|
5 |
|
50 |
1 |
314 |
|
1078 |
9 |
1239 |
|
|
9 |
|
Châu Thành |
22 |
2079 |
|
2 |
|
85 |
12 |
429 |
|
820 |
10 |
743 |
|
|
10 |
|
Chợ Mới |
38 |
3618 |
|
– |
|
255 |
8 |
798 |
15 |
1779 |
15 |
786 |
|
|
11 |
|
Thoại Sơn |
19 |
1112 |
|
15 |
|
86 |
8 |
480 |
|
31 |
11 |
500 |
|
|
12 |
|
Bệnh viện ĐK AG |
8 |
309 |
|
|
|
|
|
117 |
|
|
8 |
192 |
|
|
13 |
|
BCHQS tỉnh |
|
47 |
|
|
|
|
|
47 |
|
|
|
|
|
|
14 |
|
BV Sản Nhi |
3 |
42 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
42 |
|
|
15 |
|
BVKV tỉnh |
2 |
23 |
|
|
|
|
|
21 |
|
|
2 |
2 |
|
|
16 |
|
BV Tim mạch |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
|
|
17 |
|
BV Nhật Tân |
1 |
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
2 |
|
|
|
Tổng |
251 |
29.999 |
|
110 |
|
1.602 |
52 |
8.465 |
16 |
7.106 |
183 |
12.716 |
||
Cụ thể các ca liên quan:
*Long Xuyên: 26 trường hợp cộng đồng (18 trường hợp phát hiện tại BVĐKTT An Giang (Bình Đức: 04; Đông Xuyên: 01; Mỹ Bình: 02; Mỹ Hòa: 02; Mỹ Khánh: 01; Mỹ Phước: 06; Mỹ Thới: 01; Mỹ Xuyên: 01); 08 trường hợp phát hiện tại BV Sản Nhi An Giang (Bình Khánh: 01; Mỹ Bình: 04; Mỹ Hòa Hưng: 01; Mỹ Long: 01; Mỹ Phước: 01))
*Châu Đốc: 11 trường hợp trong khu cách ly
*Châu Thành: 22 trường hợp
– Cộng đồng: 10 trường hợp phát hiện qua tầm soát cộng đồng và khám sàng lọc tại BV tuyến tỉnh (01 trường hợp xã Vĩnh Thành; 01 trường hợp xã Bình Hòa; 02 trường hợp thị trấn An Châu; 02 trường hợp xã An Hòa; 01 trường hợp xã Hòa Bình Thạnh; 02 trường hợp xã Vĩnh Hanh; 01 trường hợp xã Bình Hòa)
– Khu cách ly: 12 trường hợp
*Chợ Mới: 38 trường hợp
-Cộng đồng: 15 trường hợp, phát hiện qua tầm soát mẫu tại BVĐKTT và BVSN An Giang. (04 trường hợp xã Mỹ Hội Đông; 04 trường hợp xã Nhơn Mỹ; 03 trường hợp xã Hòa Bình; 01 trường hợp xã Hòa An; 01 trường hợp xã Long Kiến; 01 trường hợp xã Hội An; 01 trường hợp xã Kiến An).
-Khu Phong tỏa: 15 trường hợp (07 trường hợp xã Mỹ Hiệp; 06 trường hợp xã Nhơn Mỹ; 01 trường hợp xã Tấn Mỹ; 01 trường hợp xã Long Điền B).
-Khu cách ly: 08 trường hợp
*Tịnh Biên: 34 trường hợp cộng đồng, phát hiện qua truy vết mở rộng (03 trường hợp xã Thới Sơn; 03 trường hợp xã An hảo; 01 trường hợp xã An Nông; 04 trường hợp xã An Phú; 02 trường hợp thị trấn Chi Lăng; 04 trường hợp thị trấn Nhà Bàng; 01 trường hợp xã Nhơn Hưng; 03 trường hợp xã Núi Voi; 01 trường hợp thị trấn Tịnh Biên; 09 trường hợp xã Vĩnh Trung; 03 trường hợp xã Tân Lợi).
*Phú Tân: 10 trường hợp
– Cộng đồng: 09 trường hợp phát hiện qua tầm soát BVĐK KV tỉnh và Nhật Tân (02 trường hợp TT Chợ Vàm; 01 trường hợp xã Phú Lâm; 03 trường hợp xã Hòa Lạc; 01 trường hợp xã Phú Bình; 01 trường hợp xã Long Hòa; 01 trường hợp xã Phú Hưng:).
– Khu cách ly: 01 trường hợp cán bộ trực khu điều trị BVKVAG
*An Phú: 25 trường hợp
– Cộng đồng: 16 trường hợp phát hiện test nhanh tại TYT và TTYT huyện (02 trường hợp xã Đa Phước; 01 trường hợp xã Khánh An; 02 trường hợp xã Nhơn Hội; 03 trường hợp xã Phú Hữu; 01 trường hợp xã Quốc Thái; 01 trường hợp TT. An Phú; 01 trường hợp xã Vĩnh Hội Đông; 04 trường hợp xã Vĩnh Lộc; 01 trường hợp xã Vĩnh Trường).
– Khu cách ly: 09 trường hợp
*Tân Châu: 37 trường hợp
– Cộng đồng: 35 trường hợp phát hiện qua công tác tầm soát cộng đồng và khám sàng lọc tại BVĐKKV Tân Châu (05 trường hợp phường Long Thạnh; 03 trường hợp phường Long Hưng; 02 trường hợp phường Long Sơn; 02 trường hợp phường Long Phú; 01 trường hợp xã Lê Chánh; 10 trường hợp xã Châu Phong; 01 trường hợp xã Tân An; 02 trường hợp xã Vĩnh Hòa; 09 trường hợp xã Vĩnh Xương).
– Khu phong tỏa: 01 trường hợp phường Long Phú).
– Khu cách ly: 01 trường hợp
*Tri Tôn: 06 trường hợp
-Cộng đồng: 04 trường hợp phát hiện qua tầm soát cộng đồng (03 trường hợp xã Lương An Trà; 01 trường hợp Thị trấn Tri Tôn)
-Khu cách ly: 02 trường hợp
*Thoại Sơn: 19 trường hợp
– Cộng đồng: 11 trường hợp phát qua khám sàng lọc tại Cơ sở khám chữa bệnh và TYT (03 trường hợp xã Thoại Giang; 02 trường hợp xã Vọng Thê; 02 trường hợp xã Vĩnh Khánh; 02 trường hợp xã Định Thành; 01 trường hợp xã Định Mỹ; 01 trường hợp xã Vĩnh Chánh)
- Khu cách ly: 08 trường hợp
*Châu Phú: 09 trường hợp cộng đồng, phát qua khám sàng lọc tại TTYT huyện (03 trường hợp TT Vĩnh Thạnh Trung; 03 trường hợp xã Mỹ Đức; 01 trường hợp xã Bình Mỹ; 01 trường hợp xã Đào Hữu Cảnh; 01 trường hợp xã Mỹ Phú).
*BVĐK TT AG: 08 trường hợp ngoài tỉnh (Cần Thơ: 08)
*BVSản nhi: 03 trường hợp ngoài tỉnh (Cần Thơ: 02; Đồng Tháp: 01)
*BVĐK KV tỉnh: 02 trường hợp ngoài tỉnh (Kiên Giang: 02)
*BVĐK Nhật Tân: 01 trường hợp ngoài tỉnh (Đồng Tháp: 01)
*Số tiêm ngừa trong các trường hợp mắc trong ngày:
(Tính từ ngày 12/11/2021 đến ngày 20/12/2021)
|
STT |
Đ/VỊ |
Tổng số mắc/ngày |
Chưa tiêm |
Đã tiêm được mũi 1 |
Đã tiêm đủ 2 mũi |
Trong đó có bệnh nền |
|||||
|
Mới |
CD |
Mới |
CD |
|
CD |
Mới |
CD |
Mới |
CD |
||
|
1 |
Long Xuyên |
26 |
1705 |
|
161 |
1 |
250 |
25 |
1294 |
12 |
656 |
|
2 |
Châu Đốc |
11 |
1503 |
|
108 |
|
294 |
11 |
1101 |
2 |
235 |
|
3 |
Tân Châu |
37 |
989 |
2 |
113 |
2 |
147 |
33 |
729 |
7 |
51 |
|
4 |
An Phú |
25 |
1237 |
1 |
191 |
1 |
211 |
23 |
835 |
|
199 |
|
5 |
Tịnh Biên |
34 |
1623 |
1 |
279 |
2 |
475 |
31 |
869 |
12 |
321 |
|
6 |
Tri Tôn |
6 |
703 |
|
158 |
|
308 |
6 |
237 |
1 |
100 |
|
7 |
Châu Phú |
9 |
1212 |
|
25 |
2 |
349 |
7 |
838 |
5 |
319 |
|
8 |
Phú Tân |
10 |
336 |
1 |
63 |
|
94 |
9 |
179 |
6 |
74 |
|
9 |
Châu Thành |
22 |
953 |
2 |
228 |
|
167 |
20 |
558 |
18 |
378 |
|
10 |
Chợ Mới |
38 |
1227 |
6 |
204 |
3 |
360 |
29 |
663 |
11 |
335 |
|
11 |
Thoại Sơn |
19 |
658 |
1 |
66 |
|
43 |
18 |
549 |
2 |
31 |
|
12 |
BCH QS |
|
3 |
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
Tổng |
237 |
12.149 |
14 |
1.596 |
11 |
2.698 |
212 |
7.855 |
76 |
2.699 |
|
* Công tác cách ly, xét nghiệm
|
19/12 |
20/12 |
|
| * Cách ly tập trung |
|
|
| Tiếp nhận trong ngày |
161 |
187 |
| Hoàn thành thời gian cách ly tập trung trong ngày |
121 |
155 |
| Cách ly tập trung hiện còn quản lý |
2.824 |
2.856 |
| Lũy kế hoàn thành cách ly tập trung |
90.394 |
90.549 |
| * Cách ly tại nhà, nơi cư trú |
|
|
| Tiếp nhận trong ngày |
230 |
233 |
| Hoàn thành thời gian cách ly tại nhà, nơi cư trú trong ngày |
304 |
240 |
| Cách ly tại nhà, nơi cư trú hiện còn quản lý |
5.596 |
5.589 |
| Lũy kế hoàn thành cách ly tại nhà, nơi lưu trú |
94.588 |
94.828 |
| * Công tác xét nghiệm: |
|
|
| Trong ngày |
1.500 |
1.080 |
| Lũy kế số mẫu được XN đến nay |
347.863 |
348.943 |
- Số trường hợp đang quản lý điều trị:
* Số trường hợp đang quản lý điều trị: 4.419 trường hợp.
Trong đó:
– Số trường hợp đang quản lý tại nhà: 2.596 trường hợp
– Số trường hợp đang quản lý tại BV, Cơ sở điều trị 892 và TTYT huyện: 1.823 trường hợp
* Số trường hợp điều trị khỏi trong ngày: 338 trường hợp.
Trong đó:
– Số trường hợp điều trị khỏi tại nhà: 209 trường hợp
♦ Lũy kế số điều trị khỏi tại nhà: 5.536 trường hợp
– Số trường hợp điều trị khỏi tại BV, Cơ sở điều trị 892 và TTYT huyện: 129 trường hợp
♦ Lũy kế số điều trị khỏi tại BV, Cơ sở điều trị 892 và TTYT huyện, khu cách ly điều trị: 19.251 trường hợp
Lũy kế số điều trị khỏi tính từ 15/4/2020 đến ngày 20/12/2021: 24.787 trường hợp
* Tử vong trong ngày: 22 trường hợp. Trong đó, Bệnh viện đa khoa TT An Giang: 13 trường hợp; Bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh: 07 trường hợp; Bệnh viện Sản nhi: 01 trường hợp; TTYT Tri Tôn: 01 trường hợp.
♦ Tử vong trong cơ sở điều trị: 21 trường hợp.
Lũy kế số tử vong tại các cơ sở điều trị: 772 trường hợp
♦ Tử vong điều trị tại nhà: 01 trường hợp (Tri Tôn).
Lũy kế số tử vong tại nhà: 16 trường hợp
♦ Tử vong tại khu cách ly: 00 trường hợp
Lũy kế số tử vong tại khu cách ly: 05 trường hợp
Lũy kế số trường hợp tử vong/số trường hợp nhiễm chiếm 2,64% (793/29.999)
Công tác kiểm tra, giám sát: Tổ chức Chủ trì phối hợp với các lực lượng Công an, Quân sự, Hải quan, Kiểm dịch y tế, duy trì thường xuyên 210 tổ, chốt (195 chốt cố định, 15 tổ cơ động)/1.960 đ/c, trong đó: Biên phòng: 807 đ/c; lực lượng khác: 1.153 đ/c gồm: QS: 178 đ/c, DQ: 594 đ/c, CA: 342 đ/c, HQ: 12 đ/c, KD: 10 đ/c, Công ty phà An Giang: 07 đ/c, Tổ giúp việc: 10 đ/c làm nhiệm vụ kiểm soát, ngăn chặn trên biên giới chống xuất, nhập cảnh trái phép và phòng, chống dịch bệnh Covid-19.
Công an tỉnh quản lý tạm trú mới 01/01 trường hợp; hết hạn tạm trú đăng ký gia hạn lại là 00/01 trường hợp; rời khỏi địa bàn 02/03 trường hợp. Hiện số người nước ngoài đang hiện diện trên địa bàn là 402/403 trường hợp đến từ 21 quốc gia và vùng lãnh thổ..
Hiện có 123 lao động người nước ngoài làm việc trong 20 cơ quan, doanh nghiệp (thuộc diện cấp phép lao động 120 trường hợp; còn 03 trường hợp không thuộc diện cấp phép lao động do là nhà đầu tư) và 22 lưu học sinh học tập tại Đại học An Giang.
Ban Chỉ đạo tỉnh đề nghị tăng cường kiểm soát chặt chẽ các cửa ngõ ra vào của tỉnh và tại các nhà trọ, cơ sở lưu trú của địa bàn quản lý. Tăng cường kiểm soát các khu cách ly tập trung, cơ sở điều trị, không để xảy ra tình trạng người trốn khỏi khu cách ly và lây nhiễm chéo tại các cơ sở y tế. Tuyên truyền với mọi hình thức trong tình hình mới để nâng cao ý thức cho người dân về phòng chống dịch bệnh và phát hiện người nước ngoài, người từ vùng dịch về địa phương, đồng thời khuyến cáo người dân thực hiện 5K theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
*Công tác triển khai tiêm ngừa vắc xin phòng COVID-19
|
Trên 18 tuổi |
||||||||||||||||||
|
Đợt triển khai |
Số liều nhận |
Số đã tiêm |
Tỷ lệ đã tiêm/Vaccine đã nhận (%) |
Tỷ lệ dân tiêm mũi 1 (%) |
Tỷ lệ dân tiêm mũi 2 (%) |
Tỷ lệ dân tiêm mũi 3 (Abdala) (%) |
Tỷ lệ dân tiêm mũi 3 (Nhắc) (%) |
|||||||||||
|
Trong ngày |
Luỹ kế |
|||||||||||||||||
|
Mũi 1 |
Mũi 2 |
Mũi 3 |
Mũi bổ sung |
Mũi 3 (nhắc) |
Tổng |
Mũi 1 |
Mũi 2 |
Mũi 3 |
Mũi bổ sung |
Mũi 3 (nhắc) |
Tổng |
|||||||
| Đợt 1 | 19,400 | – | – | – | – | – | – | 20,848 | – | – | – | – | 20,848 | 107.5 | 1.5 | – | – | – |
| Đợt 2 | 27,250 | – | – | – | – | – | – | 30,742 | 207 | – | – | – | 30,949 | 113.6 | 2.2 | 0.0 | – | – |
| Đợt 3 | 42,090 | – | – | – | – | – | – | 27,273 | 18,677 | – | – | – | 45,950 | 109.4 | 2.0 | 1.4 | – | – |
| Đợt 4 | 37,260 | – | – | – | – | – | – | 29,327 | 1,161 | – | – | – | 30,488 | 111.7 | 2.1 | 0.1 | – | – |
| Đợt 5 | 66,660 | – | – | – | – | – | – | 44,623 | 40,888 | – | – | – | 85,511 | 111.4 | 3.3 | 3.0 | – | – |
| Đợt 6 | 39,608 | – | – | – | – | – | – | 27,888 | 14,467 | – | – | – | 42,355 | 106.9 | 2.0 | 1.1 | – | – |
| Đợt 7 | 17,680 | – | – | – | – | – | – | 19,557 | 1,366 | – | – | – | 20,923 | 118.3 | 1.4 | 0.1 | – | – |
| Đợt 8 | 130,220 | – | – | – | – | – | – | 91,725 | 46,001 | – | – | – | 137,726 | 105.8 | 6.7 | 3.4 | – | – |
| Đợt 9 | 66,726 | – | – | – | – | – | – | 55,379 | 20,831 | – | – | – | 76,210 | 114.2 | 4.0 | 1.5 | – | – |
| Đợt 10 | 555,176 | – | – | – | – | – | – | 554,063 | 9,579 | – | – | – | 563,642 | 101.5 | 40.4 | 0.7 | – | – |
| Đợt 11 | 740,348 | – | – | 35 | – | – | 35 | 395,025 | 235,737 | 56,705 | – | – | 687,467 | 92.9 | 28.8 | 17.2 | 4.1 | – |
| Đợt 12 | 73,500 | – | – | – | – | – | – | 4,479 | 28,153 | – | – | – | 32,632 | 44.4 | 0.3 | 2.1 | – | – |
| Đợt 13 | 509,612 | – | 24 | – | – | – | 24 | 11,342 | 561,835 | 13,617 | 67 | – | 586,861 | 115.2 | 0.8 | 41.0 | 1.0 | – |
| Đợt 14 | 146,002 | 36 | 100 | – | – | – | 136 | 13,762 | 99,031 | 10,221 | – | – | 123,014 | 84.3 | 1.0 | 7.2 | 0.7 | – |
| Đợt 15 | 99,900 | – | – | – | – | – | – | 1,051 | 100,017 | – | – | – | 101,068 | 101.2 | 0.1 | 7.3 | – | – |
| Đợt 16 | 149,760 | – | – | – | – | – | – | 7,961 | 37,709 | – | – | – | 45,670 | 30.5 | 0.6 | 2.7 | – | – |
| Đợt 17 | 114,704 | – | 54 | 113 | – | – | 167 | 224 | 80,225 | 20,818 | – | – | 101,267 | 88.3 | 0.0 | 5.8 | 1.5 | – |
| Đợt 18 | 129,978 | 35 | 378 | 15 | 50 | 1,511 | 1,989 | 7,246 | 14,291 | 76,448 | 50 | 1,511 | 99,546 | 76.6 | 0.5 | 1.0 | 5.6 | 0.1 |
| Đợt 19 | 53,862 | – | – | – | – | – | – | 555 | 364 | – | – | – | 919 | 1.7 | 0.0 | 0.0 | – | – |
| Đợt 20 | 13,452 | – | – | – | – | – | – | – | – | – | – | – | – | – | – | – | – | – |
| Đợt 21 | 89,418 | 2 | 266 | – | 131 | 22 | 421 | 617 | 3,212 | – | 823 | 93 | 4,745 | 5.3 | 0.0 | 0.2 | – | 0.0 |
| Đợt 22 | 42,120 | – | – | – | – | – | – | – | – | – | – | – | – | – | ||||
| Đợt 23 | 198,650 | 8 | 8 | – | 1,022 | 413 | 1,451 | 146 | 435 | – | 4,202 | 1,620 | 6,403 | 0.1 | ||||
| Đợt ….. | – | – | – | – | – | – | – | – | – | – | – | – | – | |||||
| Tổng | 3,363,376 | 81 | 830 | 163 | 1,203 | 1,946 | 4,223 | 1,343,833 | 1,314,186 | 177,809 | 5,142 | 3,224 | 2,844,194 | 94.1 | 98.0 | 95.8 | 13.0 | 0.4 |
|
12-17 tuổi |
||||||||||||||||||
|
Nhóm tuổi |
Số liều nhận |
Số đã tiêm |
Tỷ lệ đã tiêm/Vaccine đã nhận (%) |
Tỷ lệ dân tiêm mũi 1 (%) |
Tỷ lệ dân tiêm mũi 2 (%) |
Tỷ lệ dân tiêm mũi 3 (%) |
Tỷ lệ dân tiêm mũi 3 (%) |
|||||||||||
|
Trong ngày |
Luỹ kế |
|||||||||||||||||
|
Mũi 1 |
Mũi 2 |
Mũi 3 |
Mũi bổ sung |
Mũi 3 (nhắc) |
Tổng |
Mũi 1 |
Mũi 2 |
Mũi 3 |
Mũi bổ sung |
Mũi 3 (nhắc) |
Tổng |
|||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
|
|
5=3+4 |
6 |
7 |
7 |
|
|
8=6+7 |
9=8/2 |
10=6/dân số |
11=7/dân số |
11=7/dân số |
11=7/dân số |
| 12-17 tuổi | 167 | 4,593 | – | – | – | 4,760 | 193,514 | 128,002 | – | – | – | 321,516 |
102.8 |
68.0 |
– |
– |
||
| 3-12 tuổi | – | – | – | – | – | – | – | – | – | – | ||||||||
| Tổng | – | 167 | 4,593 | – | – | – | 4,760 | 193,514 | 128,002 | – | – | – | 321,516 | |||||
Nguồn: angiang.gov.vn





