Trong ngày 28/11/2021, phát hiện 375 trường hợp mắc COVID-19. Tổng số trường hợp mắc COVID-19 từ ngày 15/4 đến nay: 22.989 trường hợp (có 19 trường hợp tái dương tính).
* Chi tiết trong ngày:
|
Stt |
Đơn vị |
Số ca dương tính trong ngày |
Số ca nhập cảnh |
Số ca dương tính về từ các tỉnh |
TRONG TỈNH |
||||||||
|
Khu cách ly tập trung |
Khu phong tỏa |
Cộng đồng |
|||||||||||
|
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
||
|
1 |
Long Xuyên |
47 |
2689 |
|
2 |
|
132 |
25 |
1424 |
|
189 |
22 |
942 |
|
2 |
Châu Đốc |
60 |
2015 |
|
7 |
|
98 |
|
320 |
|
231 |
60 |
1359 |
|
3 |
Tân Châu |
39 |
1783 |
|
10 |
|
124 |
5 |
263 |
2 |
608 |
32 |
778 |
|
4 |
An Phú |
12 |
3179 |
|
54 |
|
202 |
2 |
1392 |
|
377 |
10 |
1154 |
|
5 |
Tịnh Biên |
150 |
2223 |
|
8 |
|
150 |
7 |
486 |
22 |
845 |
121 |
734 |
|
6 |
Tri Tôn |
10 |
2063 |
|
1 |
1 |
219 |
4 |
892 |
1 |
581 |
4 |
370 |
|
7 |
Châu Phú |
|
1222 |
|
5 |
|
183 |
|
368 |
|
460 |
|
206 |
|
8 |
Phú Tân |
5 |
2521 |
|
5 |
|
49 |
|
302 |
|
1078 |
5 |
1087 |
|
9 |
Châu Thành |
14 |
1597 |
|
2 |
|
85 |
3 |
260 |
2 |
654 |
9 |
596 |
|
10 |
Chợ Mới |
15 |
2907 |
|
– |
|
249 |
3 |
690 |
9 |
1464 |
3 |
504 |
|
11 |
Thoại Sơn |
6 |
563 |
|
15 |
1 |
77 |
2 |
297 |
|
31 |
3 |
143 |
|
12 |
Bệnh viện ĐK AG |
17 |
152 |
|
|
|
|
|
117 |
|
|
17 |
35 |
|
13 |
BCHQS tỉnh |
|
44 |
|
|
|
|
|
44 |
|
|
|
|
|
14 |
BV Sản Nhi |
|
9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9 |
|
15 |
BVKV tỉnh |
|
21 |
|
|
|
|
|
21 |
|
|
|
|
|
16 |
BV Tim mạch |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
|
Tổng |
375 |
22.989 |
|
109 |
2 |
1568 |
51 |
6876 |
36 |
6518 |
286 |
7918 |
|
– Trong ngày số ca nhiễm trong cộng đồng toàn tỉnh: tăng 144 trường hợp so với ngày 27/11/2021 (286/142). Riêng Tịnh Biên tăng 118 trường hợp (121/03).
Trong ngày BVĐK TT An Giang phát hiện qua khám sàng lọc tại bệnh viện 17 trường hợp ngoài tỉnh (Cần Thơ: 16 trường hợp; Đồng Tháp: 01 trường hợp)
Cụ thể các ca liên quan:
*Long Xuyên: 47 trường hợp
– Cộng đồng: 22 trường hợp (15 trường hợp phát hiện tại BVĐKTTAG (Mỹ Phước: 02; Mỹ Quý: 04; Mỹ Thạnh: 04; Mỹ Thới: 04; Mỹ Xuyên: 01); 03 trường hợp phát hiện tại BV Sản Nhi AG (Mỹ Thạnh: 01; Mỹ Thới: 01; Mỹ Hòa: 01); 04 trường hợp phát hiện tại CDC AG (Mỹ Hòa: 02; Mỹ Long: 01; Mỹ Phước: 01)).
– Cách ly tập trung: 25 trường hợp
*Châu Đốc: 60 trường hợp cộng đồng (26 trường hợp phát hiện qua khám sàng lọc tại TYT (05 trường hợp thuộc P.Châu Phú A; 11 trường hợp thuộc P.Châu Phú B; 07 trường hợp thuộc P.Núi Sam; 02 trường hợp P.Vĩnh Mỹ; 01 trường hợp P.Vĩnh Ngươn); 11 trường hợp phát hiện do bệnh nhân đến khám bệnh tại BVĐKKV (05 trường hợp thuộc P.Châu Phú A; 02 trường hợp thuộc P.Vĩnh Mỹ; 04 trường hợp thuộc P.Núi Sam); 21 trường hợp phát hiện do bệnh nhân đến khám bệnh tại BV Nhật Tân. (07 trường hợp thuộc P.Châu Phú A; 07 trường hợp thuộc P.Châu Phú B; 04 trường hợp thuộc P.Vĩnh Ngươn; 02 trường hợp xã Vĩnh Châu; 01 trường hợp xã Vĩnh Tế); 02 trường hợp phát hiện qua test nhanh sàng lọc định kỳ cho NVYT tại TTYT-TPCĐ).
*Châu Thành: 14 trường hợp
– Cộng đồng : 09 trường hợp (05 trường hợp phát hiện qua tầm soát cộng đồng (01 trường hợp xã Cần Đăng; 01 trường hợp xã VĩnhThành; 02 trường hợp xã Bình Hòa; 01 trường hợp thị trấn An Châu); 03 trường hợp phát hiện qua khám sàng lọc tại BVSN (01 trường hợp xã Bình Hòa; 02 trường hợp thị trấn An Châu); 01 trường hợp xã Cần Đăng phát hiện qua khám sàng lọc tại BVĐKTTAG).
– Khu phong tỏa: 02 trường hợp ấp Cần Thới, Cần Đăng
– Khu cách ly tập trung: 03 trường hợp
*Chợ Mới: 15 trường hợp
– Cộng đồng: 03 trường hợp ( 02 trường hợp (01 ấp Long Bình – xã Kiến An, 01 ấp An Thuận- xã Hòa Bình), phát hiện qua khám sàng lọc tại TTYT huyện Chợ Mới; 01 trường hợp ấp An Bình xã Hòa Bình tự đến BV Sản nhi An Giang điều trị và phát hiện).
– Khu Phong tỏa: 09 trường hợp (06 trường hợp xã Hòa An (04 Bình Thạnh 1, 01 An Mỹ, 01 An Thạnh); 02 trường hợp xã Kiến An (01 Kiến Bình 1, 01 Kiến Bình 2); 01 trường hợp xã Long Giang (ấp Long Mỹ 1)).
– Khu cách ly tập trung: 03 trường hợp
*Tịnh Biên: 150 trường hợp
– Cộng đồng: 121 trường hợp. Phát hiện qua truy vết mở rộng (21 trường hợp TT Chi Lăng; 16 trường hợp xã An Cư; 19 trường hợp TT Nhà Bàng; 19 trường hợp TT Tịnh Biên; 03 trường hợp xã Tân Lập; 08 trường hợp xã Tân Lợi; 07 trường hợp xã Núi Voi; 02 trường hợp xã Nhơn Hưng; 07 trường hợp xã Thới Sơn; 19 trường hợp xã Vĩnh Trung)
– Khu phong tỏa: 22 trường hợp (06 trường hợp xã Văn Giáo; 16 trường hợp xã An Hảo)
-Khu cách ly tập trung: 07 trường hợp.
*Phú Tân: 05 trường hợp cộng đồng (04 trường hợp ấp Bình Phú 2- Phú Bình phát hiện qua tầm soát cộng đồng; 01 trường hợp ấp Trung Thạnh- Phú Mỹ phát hiện qua khám sàng lọc tại Bệnh viện ĐKTTAG).
*Tân Châu: 39 trường hợp
– Cộng đồng: 32 trường hợp phát hiện qua công tác tầm soát cộng đồng, khám sàng lọc tại BVĐK KV tỉnh và BVĐK Tân Châu (03 trường hợp địa chỉ tại xã Châu Phong; 03 trường hợp địa chỉ tại phường Long Châu; 03 trường hợp địa chỉ tại phường Long Thạnh; 07 trường hợp xã Phú Lộc; 05 trường hợp địa chỉ tại xã Phú Vĩnh; 01 trường hợp xã Tân An; 01 trường hợp xã Vĩnh Hòa; 09 trường hợp xã Vĩnh Xương)
– Khu phong tỏa: 02 trường hợp (01 trường hợp địa chỉ tại khóm Long Thạnh A, phường Long Thạnh; 01 trường hợp địa chỉ tại khóm Long Thạnh C, phường Long Hưng).
– Khu cách ly tập trung: 05 trường hợp.
*Tri Tôn: 10 trường hợp
– Cộng đồng: 04 trường hợp phát hiện qua tầm soát cộng đồng (02 trường hợp tại Khóm 1, TT Tri Tôn; 01 trường hợp tại Khóm Núi Nước, TT Ba Chúc; 01 trường hợp tại ấp Phước Thọ, xã Ô Lâm).
– Khu phong tỏa: 01 trường hợp tại ấp An Lộc, xã Châu Lăng
– Khu cách ly: 05 trường hợp.
+ Khu cách ly tập trung: 04 trường hợp
+ 01 trường hợp về từ TP.HCM
*Thoại Sơn: 06 trường hợp
– Cộng đồng: 03 trường hợp (02 trường hợp phát hiện qua khám sàng lọc định kỳ cho NVYT; 01 trường hợp phát hiện qua khám sàng lọc tại BVĐK TT AG)
– Khu cách ly: 03 trường hợp.
+ Khu cách ly tập trung: 02 trường hợp
+ Về từ các tỉnh thành (01 trường hợp từ Cần Thơ)
*An Phú: 12 trường hợp
– Cộng đồng: 10 trường hợp phát hiện qua khám sàng lọc tại TTYT và TYT xã (01 trường hợp xã Khánh Bình; 02 trường hợp xã Nhơn Hội; 01 trường hợp xã Phú Hữu; 01 trường hợp xã Quốc Thái; 01 trường hợp TT. Long Bình; 02 trường hợp xã Vĩnh Hậu; 02 trường hợp xã Vĩnh Hội Đông).
– Khu cách ly tập trung: 02 trường hợp
*BVĐK TT An Giang: 17 trường hợp ngoài tỉnh đến khám và phát hiện tại đây (Cần Thơ: 16 trường hợp; Đồng Tháp: 01 trường hợp)
*Số tiêm ngừa trong các trường hợp mắc trong ngày: (Tính từ ngày 12/11/2021 đến ngày 28/11/2021)
|
STT |
Đ/VỊ |
Tổng số mắc/ngày |
Chưa tiêm |
Đã tiêm được mũi 1 |
Đã tiêm đủ 2 mũi |
Trong đó có bệnh nền |
|||||
|
Mới |
CD |
Mới |
CD |
Mới |
CD |
Mới |
CD |
Mới |
CD |
||
|
1 |
Long Xuyên |
47 |
689 |
6 |
99 |
6 |
179 |
35 |
411 |
19 |
245 |
|
2 |
Châu Đốc |
60 |
615 |
3 |
58 |
7 |
220 |
50 |
337 |
6 |
107 |
|
3 |
Tân Châu |
39 |
421 |
3 |
73 |
4 |
124 |
32 |
224 |
1 |
1 |
|
4 |
An Phú |
12 |
688 |
|
176 |
|
195 |
12 |
317 |
6 |
112 |
|
5 |
Tịnh Biên |
150 |
763 |
47 |
171 |
22 |
360 |
81 |
232 |
22 |
116 |
|
6 |
Tri Tôn |
10 |
491 |
|
143 |
1 |
301 |
9 |
47 |
3 |
53 |
|
7 |
Châu Phú |
|
399 |
|
1 |
|
255 |
|
143 |
|
46 |
|
8 |
Phú Tân |
5 |
171 |
1 |
52 |
|
83 |
4 |
36 |
|
21 |
|
9 |
Châu Thành |
14 |
471 |
3 |
121 |
|
158 |
11 |
192 |
6 |
102 |
|
10 |
Chợ Mới |
15 |
516 |
1 |
117 |
5 |
271 |
9 |
128 |
5 |
137 |
|
11 |
Thoại Sơn |
6 |
109 |
1 |
24 |
|
27 |
5 |
58 |
|
|
|
Tổng |
358 |
5333 |
65 |
1035 |
45 |
2173 |
248 |
2125 |
68 |
940 |
|
*Chi tiết số ca dương tính từ các tỉnh về An Giang (tính từ ngày 01/10/2021 đến ngày 28/11/2021)
|
STT |
ĐV |
Tổng |
TP. HCM |
Đồng Nai |
Bình Dương |
Long An |
Từ các tỉnh khác |
||||||
|
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
||
|
1 |
Long Xuyên |
|
132 |
|
26 |
|
6 |
|
30 |
|
42 |
|
28 |
|
2 |
Châu Đốc |
|
98 |
|
26 |
|
20 |
|
30 |
|
22 |
|
|
|
3 |
Tân Châu |
|
124 |
|
25 |
|
31 |
|
54 |
|
9 |
|
|
|
4 |
An Phú |
|
202 |
|
26 |
|
26 |
|
133 |
|
12 |
|
5 |
|
5 |
Tịnh Biên |
|
150 |
|
7 |
|
35 |
|
47 |
|
61 |
|
|
|
6 |
Tri Tôn |
1 |
219 |
1 |
70 |
|
24 |
|
106 |
|
12 |
|
8 |
|
7 |
Châu Phú |
|
183 |
|
27 |
|
|
|
152 |
|
3 |
|
1 |
|
8 |
Phú Tân |
|
49 |
|
12 |
|
4 |
|
24 |
|
8 |
|
1 |
|
9 |
Châu Thành |
|
85 |
|
9 |
|
15 |
|
54 |
|
6 |
|
1 |
|
10 |
Chợ Mới |
|
2409 |
|
82 |
|
29 |
|
103 |
|
17 |
|
18 |
|
11 |
Thoại Sơn |
1 |
77 |
|
12 |
|
6 |
|
47 |
|
4 |
1 |
7 |
|
Tổng |
2 |
1568 |
1 |
322 |
|
196 |
|
780 |
|
196 |
1 |
74 |
|
* Công tác cách ly, xét nghiệm
|
27/11 |
28/11 |
|
| * Cách ly tập trung |
|
|
| Tiếp nhận trong ngày |
314 |
257 |
| Hoàn thành thời gian cách ly tập trung trong ngày |
630 |
350 |
| Cách ly tập trung hiện còn quản lý |
3434 |
3.341 |
| Lũy kế hoàn thành cách ly tập trung |
84.901 |
85.251 |
| * Cách ly tại nhà, nơi cư trú |
|
|
| Tiếp nhận trong ngày |
465 |
712 |
| Hoàn thành thời gian cách ly tại nhà, nơi cư trú trong ngày |
2.000 |
949 |
| Cách ly tại nhà, nơi cư trú hiện còn quản lý |
8.501 |
8.264 |
| Lũy kế hoàn thành cách ly tại nhà, nơi lưu trú |
78.458 |
79.407 |
| * Công tác xét nghiệm: |
|
|
| Trong ngày |
1.497 |
1.418 |
| Lũy kế số mẫu được XN đến nay |
312.404 |
313.822 |
*Số trường hợp đang quản lý điều trị:
|
STT |
Đơn vị |
* Số đang điều trị |
* Số khỏi bệnh |
Lũy kế |
*Số chuyển lên tuyến trên |
Lũy kế |
* Số bệnh tử vong |
Lũy kế |
|
1 |
Long Xuyên |
241 |
48 |
|
|
|
|
|
|
2 |
Châu Đốc |
1277 |
1 |
|
|
|
|
|
|
3 |
Châu Phú |
543 |
20 |
|
|
|
|
|
|
4 |
Châu Thành |
446 |
33 |
|
|
|
|
|
|
5 |
Chợ Mới |
228 |
21 |
|
|
|
|
|
|
6 |
Tịnh Biên |
919 |
23 |
|
|
|
|
|
|
7 |
Phú Tân |
100 |
16 |
|
|
|
|
|
|
8 |
An Phú |
404 |
24 |
|
|
|
|
|
|
9 |
Tân Châu |
340 |
12 |
|
|
|
|
|
|
10 |
Tri Tôn |
377 |
40 |
|
|
|
|
|
|
11 |
Thoại Sơn |
68 |
4 |
|
|
|
|
|
|
12 |
BVĐK AG |
123 |
|
|
|
|
3 |
|
|
13 |
BVĐK KV |
64 |
2 |
|
|
|
7 |
|
|
14 |
BV Sản nhi |
25 |
|
|
|
|
|
|
|
15 |
BV Tim mach |
|
|
|
|
|
|
|
|
16 |
BV Dã chiến |
271 |
83 |
|
|
|
|
|
|
Tổng |
5.426 |
244 |
17.189 |
|
6 |
10 |
368 |
|
* Tử vong: 10 trường hợp. Trong đó, Bệnh viện đa khoa TT An Giang: 03 trường hợp; Bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh: 07 trường hợp; Lũy kế số trường hợp tử vong/số ca mắc chiếm 1,6% (368/22.989)
Công tác kiểm tra, giám sát: Tổ chức Chủ trì phối hợp với các lực lượng Công an, Quân sự, Hải quan, Kiểm dịch y tế, duy trì thường xuyên 210 tổ, chốt (195 chốt cố định, 15 tổ cơ động)/1.960 đ/c, trong đó: Biên phòng: 807 đ/c; lực lượng khác: 1.153 đ/c gồm: QS: 178 đ/c, DQ: 594 đ/c, CA: 342 đ/c, HQ: 12 đ/c, KD: 10 đ/c, Công ty phà An Giang: 07 đ/c, Tổ giúp việc: 10 đ/c làm nhiệm vụ kiểm soát, ngăn chặn trên biên giới chống xuất, nhập cảnh (XNC) trái phép và phòng, chống dịch bệnh Covid-19; so với ngày hôm trước tăng 10 đ/c (tăng Biên phòng 11 đ/c, Quân sự 04 đ/c; giảm Dân quân 05 đ/c).
Công an tỉnh quản lý người nước ngoài đăng ký tạm trú mới 00/00 trường hợp; hết hạn tạm trú gia hạn lại là 00/00 trường hợp so với ngày 27/11/2021; rời khỏi địa bàn 00/00 trường hợp; hết hạn tạm trú trên hệ thống khai báo tạm trú là 01/00 trường hợp (tăng 01 so với ngày 27/11/2021). Hiện số người nước ngoài đang hiện diện trên địa bàn là 416/416 trường hợp đến từ 21 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Hiện có 123 lao động người nước ngoài làm việc trong 20 cơ quan, doanh nghiệp (thuộc diện cấp phép lao động 120 trường hợp; còn 03 trường hợp không thuộc diện cấp phép lao động do là nhà đầu tư) và 22 lưu học sinh học tập tại Đại học An Giang.
Công tác kiểm soát qua lại các cửa khẩu và cảng: Tiến hành bàn giao đối tượng cho Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch Covid-19 đưa đi cách lý tập trung 03 người (01 nhập cảnh hợp pháp, 02 nhập cảnh trái phép).
Ban Chỉ đạo tỉnh đề nghị tăng cường kiểm soát chặt chẽ các cửa ngõ ra vào của tỉnh và tại các nhà trọ, cơ sở lưu trú của địa bàn quản lý. Tăng cường kiểm soát các khu cách ly tập trung, cơ sở điều trị, không để xảy ra tình trạng người trốn khỏi khu cách ly và lây nhiễm chéo tại các cơ sở y tế. Tuyên truyền với mọi hình thức trong tình hình mới để nâng cao ý thức cho người dân về phòng chống dịch bệnh và phát hiện người nước ngoài, người từ vùng dịch về địa phương, đồng thời khuyến cáo người dân thực hiện 5K theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
*Công tác triển khai tiêm ngừa vắc xin phòng COVID-19
|
Trên 18 tuổi |
|||||||||||||
|
Đợt triển khai |
Số liều nhận |
Số đã tiêm |
Tỷ lệ đã tiêm/Vaccine đã nhận (%) |
Tỷ lệ dân tiêm mũi 1 (%) |
Tỷ lệ dân tiêm mũi 2 (%) |
Tỷ lệ dân tiêm mũi 3 (%) |
|||||||
|
Trong ngày |
Luỹ kế |
||||||||||||
|
Mũi 1 |
Mũi 2 |
Mũi 3 |
Tổng |
Mũi 1 |
Mũi 2 |
Mũi 3 |
Tổng |
||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
5=3+4 |
6 |
7 |
8 |
8=6+7 |
9=8/2 |
10=6/dân số |
11=7/dân số |
11=7/dân số |
| Đợt 1 |
19,400 |
– | – | – | – | 20,848 | – | – |
20,848 |
107.46 |
1.52 |
0.00 |
0.00 |
| Đợt 2 |
27,250 |
– | – | – | – | 30,742 | 207 | – |
30,949 |
113.57 |
2.24 |
0.02 |
0.00 |
| Đợt 3 |
42,090 |
– | – | – | – | 27,273 | 18,677 | – |
45,950 |
109.43 |
1.99 |
1.36 |
0.00 |
| Đợt 4 |
37,260 |
– | – | – | – | 29,327 | 1,161 | – |
30,488 |
111.70 |
2.14 |
0.08 |
0.00 |
| Đợt 5 |
66,660 |
– | – | – | – | 44,623 | 40,888 | – |
85,511 |
111.41 |
3.25 |
2.98 |
0.00 |
| Đợt 6 |
39,608 |
– | – | – | – | 27,888 | 14,467 | – |
42,355 |
106.94 |
2.03 |
1.05 |
0.00 |
| Đợt 7 |
17,680 |
– | – | – | – | 19,557 | 1,366 | – |
20,923 |
118.34 |
1.43 |
0.10 |
0.00 |
| Đợt 8 |
130,220 |
– | – | – | – | 91,725 | 45,951 | – |
137,676 |
105.73 |
6.69 |
3.35 |
0.00 |
| Đợt 9 |
66,726 |
– | – | – | – | 55,379 | 20,823 | – |
76,202 |
114.20 |
4.04 |
1.52 |
0.00 |
| Đợt 10 |
555,176 |
– | – | – | – | 554,063 | 9,579 | – |
563,642 |
101.52 |
40.39 |
0.70 |
0.00 |
| Đợt 11 |
740,348 |
97 | 122 | 1,311 | 1,530 | 393,063 | 224,984 | 30,506 |
648,553 |
87.60 |
28.66 |
16.40 |
2.22 |
| Đợt 12 |
73,500 |
– | – | – | – | 4,479 | 28,153 | – |
32,632 |
44.40 |
0.33 |
2.05 |
0.00 |
| Đợt 13 |
509,612 |
15 | 63 | – | 78 | 14,441 | 545,013 | 3,921 |
563,375 |
110.55 |
1.05 |
39.73 |
0.29 |
| Đợt 14 |
146,002 |
50 | 2,295 | – | 2,345 | 1,783 | 73,002 | 10,221 |
85,006 |
58.22 |
0.13 |
5.32 |
0.75 |
| Đợt 15 |
99,900 |
6 | 68 | – | 74 | 1,053 | 109,112 | – |
110,165 |
110.28 |
0.08 |
7.95 |
0.00 |
| Đợt 16 |
149,760 |
– | – | – | – | 2,807 | 19,889 | – |
22,696 |
15.15 |
0.20 |
1.45 |
0.00 |
| Đợt 17 |
114,704 |
– | 177 | 89 | 266 | 43 | 52,176 | 19,549 |
71,768 |
62.57 |
0.00 |
3.80 |
1.43 |
| Đợt 18 |
129,978 |
17 | 413 | 638 | 1,068 | 135 | 2,324 | 43,837 |
46,296 |
35.62 |
0.01 |
0.17 |
3.20 |
| Đợt 19 |
53,862 |
72 | – | – | 72 | 72 | – | – |
72 |
0.13 |
0.01 |
0.00 |
0.00 |
| Đợt 20 | – | – | – | – | – | – | – |
0 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
||
|
… |
– | – | – | – | – | – | – |
0 |
0.00 |
0.00 |
0.00 |
||
| Tổng |
3,019,736 |
257 |
3,138 |
2,038 |
5,433 |
1,319,301 |
1,207,772 |
108,034 |
2,635,107 |
91.93 |
96.19 |
88.05 |
7.88 |
|
12-17 tuổi |
|||||||||||||
|
Nhóm tuổi |
Số liều nhận |
Số đã tiêm |
Tỷ lệ đã tiêm/Vaccine đã nhận (%) |
Tỷ lệ dân tiêm mũi 1 (%) |
Tỷ lệ dân tiêm mũi 2 (%) |
Tỷ lệ dân tiêm mũi 2 (%) |
|||||||
|
Trong ngày |
Luỹ kế |
||||||||||||
|
Mũi 1 |
Mũi 2 |
Mũi 3 |
Tổng |
Mũi 1 |
Mũi 2 |
Mũi 3 |
Tổng |
||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
5=3+4 |
6 |
7 |
7 |
8=6+7 |
9=8/2 |
10=6/dân số |
11=7/dân số |
11=7/dân số |
| 12-17 tuổi | 1,571 | – | – |
1571 |
140,831 | 15 | – |
140846 |
74.80 |
0.01 |
0.00 |
||
| 3-12 tuổi | – | – | – |
0 |
– | – | – |
0 |
|||||
| Tổng |
0 |
1571 |
0 |
1571 |
140831 |
15 |
0 |
140846 |
|||||
Nguồn: angiang.gov.vn





