Trong ngày 26/11/2021, phát hiện 324 trường hợp mắc COVID-19. Tổng số trường hợp mắc COVID-19 từ ngày 15/4 đến nay: 22.399 trường hợp (có 19 trường hợp tái dương tính).
* Chi tiết trong ngày:
|
Stt |
Đơn vị |
Số ca dương tính trong ngày |
Số ca nhập cảnh |
Số ca dương tính về từ các tỉnh |
TRONG TỈNH |
||||||||
|
Khu cách ly tập trung |
Khu phong tỏa |
Cộng đồng |
|||||||||||
|
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
||
|
1 |
Long Xuyên |
37 |
2587 |
|
2 |
|
132 |
18 |
1374 |
|
189 |
19 |
890 |
|
2 |
Châu Đốc |
40 |
1895 |
|
7 |
|
98 |
|
320 |
|
231 |
40 |
1239 |
|
3 |
Tân Châu |
16 |
1727 |
|
10 |
2 |
122 |
2 |
250 |
6 |
603 |
6 |
742 |
|
4 |
An Phú |
32 |
3152 |
|
54 |
|
202 |
12 |
1382 |
|
377 |
20 |
1137 |
|
5 |
Tịnh Biên |
113 |
2070 |
|
8 |
|
150 |
4 |
479 |
7 |
823 |
102 |
610 |
|
6 |
Tri Tôn |
26 |
2050 |
|
1 |
|
218 |
8 |
888 |
1 |
577 |
17 |
366 |
|
7 |
Châu Phú |
5 |
1215 |
|
5 |
|
183 |
|
368 |
|
460 |
5 |
199 |
|
8 |
Phú Tân |
9 |
2507 |
|
5 |
|
49 |
|
302 |
3 |
1078 |
6 |
1073 |
|
9 |
Châu Thành |
18 |
1558 |
|
2 |
|
85 |
10 |
253 |
|
646 |
8 |
572 |
|
10 |
Chợ Mới |
17 |
2880 |
|
– |
|
249 |
5 |
687 |
8 |
1446 |
4 |
498 |
|
11 |
Thoại Sơn |
8 |
548 |
|
15 |
|
76 |
2 |
290 |
|
31 |
6 |
136 |
|
12 |
Bệnh viện ĐK AG |
3 |
135 |
|
|
|
|
|
117 |
|
|
3 |
18 |
|
13 |
BCHQS tỉnh |
|
44 |
|
|
|
|
|
44 |
|
|
|
|
|
14 |
BV Sản Nhi |
|
9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9 |
|
15 |
BVKV tỉnh |
|
21 |
|
|
|
|
|
21 |
|
|
|
|
|
16 |
BV Tim mạch |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
|
Tổng |
324 |
22.399 |
|
109 |
2 |
1564 |
61 |
6775 |
25 |
6461 |
236 |
7490 |
|
* Nhận xét:
– Trong ngày số ca nhiễm trong cộng đồng toàn tỉnh: giảm 41 trường hợp so với ngày 25/11/2021 (236/277). Riêng Tịnh Biên số ca mắc vẫn còn cao.
Ghi chú các ca liên quan:
*Long Xuyên: 37 trường hợp
– Cộng đồng: 19 trường hợp (16 trường hợp phát hiện tại BVĐKTTAG (Bình Đức: 02; Bình Khánh: 01; Đông Xuyên: 03; Mỹ Hòa: 01; Mỹ Hòa Hưng: 01; Mỹ Khánh: 01; Mỹ Long: 03; Mỹ Thạnh: 03; Mỹ Thới: 01); 02 trường hợp phát hiện tại BV Sản Nhi An Giang (Mỹ Long: 01; Mỹ Phước: 01); 01 trường hợp địa chỉ: khóm Bình Thới 3, Bình Khánh, phát hiện tại CDC An Giang).
– Cách ly tập trung: 18 trường hợp
*Châu Đốc: 40 cộng đồng (15 trường hợp phát hiện qua khám sàng lọc tại TYT.; 13 trường hợp phát hiện do bệnh nhân đến khám bệnh tại BVĐKKV; 11 trường hợp phát hiện qua test nhanh sàng lọc định kỳ cho NVYT tại BVĐKKV; 01 trường hợp tại địa chỉ K.Châu Thạnh – P.Châu Phú A phát hiện qua test nhanh sàng lọc định kỳ cho NVYT tại TTYT-TPCĐ).
Cộng đồng: 04 trường hợp ( 02 trường hợp (01 ấp Phú Thượng 2 xã Kiến An, 01 ấp Mỹ Thạnh xã Mỹ Hội Đông), ghi nhận qua tầm sót mẫu tại Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới; 02 trường hợp tự đến BV Sản nhi An Giang điều trị và phát hiện. 02 trường hợp có địa chỉ (01 ấp Mỹ Đức xã Mỹ Hội Đông, 01 ấp An Thái xã Hòa Bình)).
Khu Phong tỏa: 08 trường hợp (05 trường hợp xã Nhơn Mỹ (03 Nhơn An, 02 Mỹ Hòa); 02 trường hợp xã Long Giang (ấp Long Thạnh 1); 01 trường hợp xã Long Điền B (ấp Long Qưới 1)).
Khu cách ly tập trung: 05 trường hợp
*An Phú: 32 trường hợp
– Cộng đồng: 20 trường hợp (03 trường hợp xã Đa Phước (01 trường hợp phát hiện test nhanh tại TYT, 02 trường hợp F1 tăng lên F0); 05 trường hợp xã Quốc Thái phát hiện test nhanh tại TYT; 02 trường hợp xã Khánh An F1 tăng lên F0; 04 trường hợp xã Nhơn Hội phát hiện test nhanh tại TYT; 01 trường hợp xã Phú Hữu F1 tăng lên F0; 02 trường hợp TT. An Phú phát hiện test nhanh tại TYT; 02 trường hợp xã Vĩnh Hội Đông phát hiện test nhanh tại TYT; 01 trường hợp xã Vĩnh Lộc nhân viên y tế phát hiện tầm soát định kỳ TTYT).
– Khu cách ly: 12 trường hợp
*Châu Phú: 05 trường hợp cộng đồng (02 trường hợp ở khóm Vĩnh Thuận, TT Vĩnh Thạnh Trung, phát hiện dương tính khi test sàng lọc nhập viện BVĐK Nhật Tân; 01 trường hợp ở Bình Hưng 1, Bình Mỹ, phát hiện dương tính khi test sàng lọc nhập viện BVĐKTT An Giang; 01 trường hợp ở Bình Thới, Bình Thủy, phát hiện dương tính khi test sàng lọc nhập viện BVĐKTT An Giang; 01 trường hợp ở Bình Chơn, Bình Chánh, phát hiện dương tính khi test sàng lọc nhập viện BVĐKTT An Giang).
* Châu Thành: 18 trường hợp
– Cộng đồng : 08 trường hợp (02 trường hợp ấp An Hòa, An Hòa tầm soát cộng đồng; 01 trường hợp Bình Phú 2, Bình Hòa tầm soát cộng đồng; 01 trường hợp ấp Hòa Phú 2, thị trấn An Châu tầm soát BVSN; 01 trường hợp ấp Hòa Long 4, thị trấn An Châu tầm soát BVĐKTTAG; 03 trường hợp ấp Hòa Long 3, thị trấn An Châu tầm soát BVĐKTTAG)
– Khu cách ly: 10 trường hợp
* Phú Tân: 09 trường hợp
– Cộng đồng: 06 trường hợp (01 trường hợp tại ấp Phú Xương-Chợ Vàm liên quan ổ dịch tại Phú An; 02 trường hợp tại ấp Phú Quí- Phú An là F1 của F0 trước; 01 trường hợp ấp Cái Tắc- Phú Mỹ phát hiện qua tầm soát Trung tâm Y tế Phú Tân; 01 trường hợp ấp Trung Thạnh- Phú Mỹ phát hiện qua tầm soát cộng đồng; 01 trường hợp ấp Trung Hòa- Tân Trung phát hiện qua tầm soát cộng đồng).
– Khu phong tỏa: 03 trường hợp ấp Hưng Thới 2- Phú Hưng
*Tịnh Biên: 113 trường hợp
– Cộng đồng: 102 trường hợp, phát hiện qua công tác truy vết mở rộng
+01 trường hợp Vĩnh Thượng, An Cư
+14 trường hợp TT Tịnh Biên gồm: 01 trường hợp Xuân Hiệp, 10 trường hợp Xuân Hòa, 02 trường hợp Xuân Biên, 01 trường hợp Xuân Bình
+ 43 trường hợp TT Nhà Bàng gồm: 12 trường hợp Thới Hòa, 15 trường hợp Trà Sư, 08 trường hợp Sơn Đông, 08 trường hợp Hòa Hưng
+ 11 trường hợp xã Nhơn Hưng gồm: 04 trường hợp Tây Hưng, 07 trường hợp Đông Hưng
+ 08 trường hợp xã An Nông gồm: 05 trường hợp Tân Biên, 03 trường hợp An Biên
+ 07 trường hợp Tân Thuận, Tân Lợi.
+ 08 trường hợp xã An Phú gồm: 01 trường hợp Phú Tâm, 02 trường hợp Phú Hiệp, 05 trường hợp Phú Nhất.
+ 04 trường hợp xã Vĩnh Trung gồm: 02 trường hợp Vĩnh Tây, 02 trường hợp Vĩnh Hạ.
+ 04 trường hợp xã Thới Sơn gồm: 01 trường hợp Sơn Tây, 02 trường hợp Thới Thuận, 01 trường hợp Núi Két.
+ 01 trường hợp Bà Đen, xã An Cư.
+01 trường hợp Khóm 2, TT Chi Lăng.
-Khu phong tỏa: 07 trường hợp (06 trường hợp xã Văn Giáo; 01 trường hợp xã An Hảo).
-Khu cách ly: 04 trường hợp
* Thị xã Tân Châu: 16 trường hợp
– Cộng đồng: 06 trường hợp. (03 trường hợp địa chỉ tại khóm Long Châu, phường Long Châu (01 phát hiện qua công tác tầm soát cộng đồng, 02 phát hiện qua công tác tầm soát F1); 02 trường hợp địa chỉ tại phường Long Hưng (01 ở khóm Long Thạnh C phát hiện qua công tác tầm soát F1, 01 ở khóm Long Thị C phát hiện qua công tác tầm soát cộng đồng); 01 trường hợp địa chỉ tại ấp 3, xã Vĩnh Xương phát hiện qua công tác khám sàng lọc tại BVĐKKV Tân Châu).
– Khu phong tỏa: 06 trường hợp (03 trường hợp địa chỉ tại khóm Long Thạnh, phường Long Châu phát hiện qua công tác tầm soát F1 phong tỏa tại nhà, có kiểm soát; 03 trường hợp địa chỉ tại ấp 2, xã Vĩnh Xương phát hiện qua công tác tầm soát F1 phong tỏa tại nhà, có kiểm soát).
– Khu cách ly: 04 trường hợp. Trong đó:
+ 02 trường hợp về từ các tỉnh thành (02 Bình Dương);
+ 02 trường hợp là nhân viên y tế trực tại khu cách ly tập trung.
*Thoại Sơn: 08 trường hợp
*Cộng đồng: 06 (03 sàng lọc tại bệnh tại BVĐKAG, 03 TYT)
* Khu Cách ly tập trung: 02 trường hợp
*Tri Tôn: 26 trường hợp
Cộng đồng: 17 trường hợp phát hiện qua tầm soát cộng đồng (06 trường hợp thuộc TT Tri Tôn ( Khóm 1: 04 trường hợp, Khóm 2: 01 trường hợp, Khóm 4: 01 trường hợp); 08 trường hợp tại Khóm Tô Lợi, TT Cô Tô; 02 trường hợp tại ấp Tà On, xã Châu Lăng; 01 trường hợp tại ấp Phước Lợi, xã Ô Lâm).
Khu phong tỏa: 01 trường hợp tại khóm 6, thị trấn Tri Tôn
Khu cách ly tập trung: 08 trường hợp.
*BVĐK AG: 03 trường hợp (ngoài tỉnh)
*Số tiêm ngừa trong các trường hợp mắc trong ngày: (Tính từ ngày 12/11/2021 đến ngày 26/11/2021)
|
STT |
Đ/VỊ |
Tổng số mắc/ngày |
Chưa tiêm |
Đã tiêm được mũi 1 |
Đã tiêm đủ 2 mũi |
Trong đó có bệnh nền |
|||||
|
Mới |
CD |
Mới |
CD |
Mới |
CD |
Mới |
CD |
Mới |
CD |
||
|
1 |
Long Xuyên |
37 |
587 |
6 |
84 |
8 |
165 |
23 |
338 |
17 |
195 |
|
2 |
Châu Đốc |
40 |
495 |
1 |
54 |
3 |
188 |
36 |
253 |
8 |
90 |
|
3 |
Tân Châu |
16 |
365 |
1 |
69 |
|
113 |
15 |
183 |
|
|
|
4 |
An Phú |
32 |
661 |
3 |
175 |
1 |
194 |
28 |
292 |
8 |
101 |
|
5 |
Tịnh Biên |
113 |
610 |
25 |
124 |
36 |
337 |
52 |
149 |
19 |
93 |
|
6 |
Tri Tôn |
26 |
478 |
8 |
142 |
14 |
300 |
4 |
36 |
3 |
50 |
|
7 |
Châu Phú |
5 |
392 |
|
1 |
3 |
5 |
2 |
139 |
3 |
43 |
|
8 |
Phú Tân |
9 |
157 |
2 |
47 |
1 |
83 |
6 |
27 |
3 |
21 |
|
9 |
Châu Thành |
18 |
432 |
7 |
111 |
3 |
153 |
8 |
168 |
6 |
82 |
|
10 |
Chợ Mới |
17 |
489 |
4 |
112 |
7 |
264 |
6 |
113 |
4 |
129 |
|
11 |
Thoại Sơn |
8 |
94 |
|
21 |
3 |
25 |
5 |
48 |
|
|
|
Tổng |
321 |
4760 |
57 |
940 |
79 |
1827 |
185 |
1746 |
71 |
804 |
|
*Chi tiết số ca dương tính từ các tỉnh về An Giang (tính từ ngày 01/10/2021 đến ngày 26/11/2021)
|
STT |
ĐV |
Tổng |
TP. HCM |
Đồng Nai |
Bình Dương |
Long An |
Từ các tỉnh khác |
||||||
|
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
Mới |
Tổng số |
||
|
1 |
Long Xuyên |
|
132 |
|
26 |
|
6 |
|
30 |
|
42 |
5 |
28 |
|
2 |
Châu Đốc |
|
98 |
|
26 |
|
20 |
|
30 |
|
22 |
|
|
|
3 |
Tân Châu |
2 |
122 |
|
25 |
|
31 |
2 |
52 |
|
9 |
|
|
|
4 |
An Phú |
|
202 |
|
26 |
|
26 |
|
133 |
|
12 |
|
5 |
|
5 |
Tịnh Biên |
|
150 |
|
7 |
|
35 |
|
47 |
|
61 |
|
|
|
6 |
Tri Tôn |
|
218 |
|
69 |
|
24 |
|
106 |
|
12 |
|
8 |
|
7 |
Châu Phú |
|
183 |
|
27 |
|
|
|
152 |
|
3 |
|
1 |
|
8 |
Phú Tân |
|
49 |
|
12 |
|
4 |
|
24 |
|
8 |
|
1 |
|
9 |
Châu Thành |
|
85 |
|
9 |
|
15 |
|
54 |
|
6 |
|
1 |
|
10 |
Chợ Mới |
|
2409 |
|
82 |
|
29 |
|
103 |
|
17 |
|
18 |
|
11 |
Thoại Sơn |
|
76 |
|
12 |
|
6 |
|
47 |
|
4 |
|
6 |
|
Tổng |
2 |
1564 |
|
321 |
|
196 |
2 |
778 |
|
196 |
|
73 |
|
*Công tác cách ly, xét nghiệm
|
25/11 |
26/11 |
|
| * Cách ly tập trung |
|
|
| Tiếp nhận trong ngày |
163 |
198 |
| Hoàn thành thời gian cách ly tập trung trong ngày |
430 |
638 |
| Cách ly tập trung hiện còn quản lý |
4.190 |
3.750 |
| Lũy kế hoàn thành cách ly tập trung |
83.633 |
84.271 |
| * Cách ly tại nhà, nơi cư trú |
|
|
| Tiếp nhận trong ngày |
1147 |
382 |
| Hoàn thành thời gian cách ly tại nhà, nơi cư trú trong ngày |
563 |
156 |
| Cách ly tại nhà, nơi cư trú hiện còn quản lý |
9.810 |
10.036 |
| Lũy kế hoàn thành cách ly tại nhà, nơi lưu trú |
76.302 |
76.458 |
| * Công tác xét nghiệm: |
|
|
| Trong ngày |
1.769 |
1701 |
| Lũy kế số mẫu được XN đến nay |
309.206 |
310.907 |
*Số trường hợp đang quản lý điều trị:
|
STT |
Đơn vị |
* Số đang điều trị |
* Số khỏi bệnh |
Lũy kế |
*Số chuyển lên tuyến trên |
Lũy kế |
* Số bệnh tử vong |
Lũy kế |
|
1 |
Long Xuyên |
322 |
73 |
|
|
|
|
|
|
2 |
Châu Đốc |
1161 |
8 |
|
|
|
3 |
|
|
3 |
Châu Phú |
591 |
3 |
|
|
|
|
|
|
4 |
Châu Thành |
419 |
20 |
|
|
|
|
|
|
5 |
Chợ Mới |
272 |
86 |
|
|
|
|
|
|
6 |
Tịnh Biên |
804 |
26 |
|
|
|
|
|
|
7 |
Phú Tân |
105 |
37 |
|
|
|
|
|
|
8 |
An Phú |
444 |
42 |
|
|
|
|
|
|
9 |
Tân Châu |
309 |
5 |
|
|
|
|
|
|
10 |
Tri Tôn |
500 |
204 |
|
|
|
2 |
|
|
11 |
Thoại Sơn |
63 |
2 |
|
|
|
|
|
|
12 |
BVĐK AG |
91 |
2 |
|
|
|
2 |
|
|
13 |
BVĐK KV |
67 |
6 |
|
|
|
1 |
|
|
14 |
BV Sản nhi |
19 |
9 |
|
|
|
|
|
|
15 |
BV Tim mach |
|
|
|
|
|
1 |
|
|
16 |
BV Dã chiến |
260 |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng |
5427 |
523 |
16.617 |
|
6 |
9 |
349 |
|
* Tử vong: 09 trường hợp. Trong đó, Bệnh viện đa khoa TT An Giang: 02 trường hợp. Bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh: 01 trường hợp; TTYT Châu Đốc: 03 trường hợp; TTYT Tri Tôn: 02 trường hợp; BV Tim mạch: 01 trường hơp.
Công tác kiểm tra, giám sát: Tổ chức Chủ trì phối hợp với các lực lượng Công an, Quân sự, Hải quan, Kiểm dịch y tế, duy trì thường xuyên 210 tổ, chốt (195 chốt cố định, 15 tổ cơ động)/1.950 đ/c, trong đó: BP: 796 đ/c; lực lượng khác: 1.154 đ/c gồm: QS: 174 đ/c, DQ: 599 đ/c, CA: 342 đ/c, HQ: 12 đ/c, KD: 10 đ/c, Công ty phà An Giang: 07 đ/c, Tổ giúp việc: 10 đ/c làm nhiệm vụ kiểm soát, ngăn chặn trên biên giới chống xuất, nhập cảnh (XNC) trái phép và phòng, chống dịch bệnh COVID-19.
Công an tỉnh quản lý người nước ngoài đăng ký tạm trú mới 00/02 trường hợp; hết hạn tạm trú gia hạn lại là 00/01 trường hợp so với ngày 25/11/2021; rời khỏi địa bàn 02/00 trường hợp; hết hạn tạm trú trên hệ thống khai báo tạm trú là 00/01 trường hợp. Hiện số người nước ngoài đang hiện diện trên địa bàn là 416/418 trường hợp đến từ 21 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Hiện có 123 lao động người nước ngoài làm việc trong 20 cơ quan, doanh nghiệp (thuộc diện cấp phép lao động 120 trường hợp; còn 03 trường hợp không thuộc diện cấp phép lao động do là nhà đầu tư) và 22 lưu học sinh học tập tại Đại học An Giang.
Công tác kiểm soát qua lại các cửa khẩu và cảng: Tổ chức chốt cố định trên sông Tiền 04 tổ/20 đ/c tham gia, tổ lưu động = 05 tổ/35 đ/c.. Tuần tra, kiểm soát lưu động được 15 lượt tổ = 105 lượt đồng chí tham gia ngăn chặn hiệu quả không cho bè, ghe, vỏ lãi nhập cảnh trái phép vào Việt Nam qua biên giới sông Tiền.
Ban Chỉ đạo tỉnh đề nghị tăng cường kiểm soát chặt chẽ các cửa ngõ ra vào của tỉnh và tại các nhà trọ, cơ sở lưu trú của địa bàn quản lý. Tăng cường kiểm soát các khu cách ly tập trung, cơ sở điều trị, không để xảy ra tình trạng người trốn khỏi khu cách ly và lây nhiễm chéo tại các cơ sở y tế. Tuyên truyền với mọi hình thức trong tình hình mới để nâng cao ý thức cho người dân về phòng chống dịch bệnh và phát hiện người nước ngoài, người từ vùng dịch về địa phương, đồng thời khuyến cáo người dân thực hiện 5K theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
*Công tác triển khai tiêm ngừa vắc xin phòng COVID-19
|
Trên 18 tuổi |
|||||||||||||
|
Đợt triển khai |
Số liều nhận |
Số đã tiêm |
Tỷ lệ đã tiêm/Vaccine đã nhận (%) |
Tỷ lệ dân tiêm mũi 1 (%) |
Tỷ lệ dân tiêm mũi 2 (%) |
Tỷ lệ dân tiêm mũi 3 (%) |
|||||||
|
Trong ngày |
Luỹ kế |
||||||||||||
|
Mũi 1 |
Mũi 2 |
Mũi 3 |
Tổng |
Mũi 1 |
Mũi 2 |
Mũi 3 |
Tổng |
||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
5=3+4 |
6 |
7 |
8 |
8=6+7 |
9=8/2 |
10=6/dân số |
11=7/dân số |
11=7/dân số |
| Đợt 1 |
19,400 |
– | – | – | – | 20,848 | – | – |
20,848 |
107.46 |
1.52 |
0.00 |
0.00 |
| Đợt 2 |
27,250 |
– | – | – | – | 30,742 | 207 | – |
30,949 |
113.57 |
2.24 |
0.02 |
0.00 |
| Đợt 3 |
42,090 |
– | – | – | – | 27,273 | 18,677 | – |
45,950 |
109.43 |
1.99 |
1.36 |
0.00 |
| Đợt 4 |
37,260 |
– | – | – | – | 29,327 | 1,161 | – |
30,488 |
111.70 |
2.14 |
0.08 |
0.00 |
| Đợt 5 |
66,660 |
– | – | – | – | 44,623 | 40,888 | – |
85,511 |
111.41 |
3.25 |
2.98 |
0.00 |
| Đợt 6 |
39,608 |
– | – | – | – | 27,888 | 14,467 | – |
42,355 |
106.94 |
2.03 |
1.05 |
0.00 |
| Đợt 7 |
17,680 |
– | – | – | – | 19,557 | 1,366 | – |
20,923 |
118.34 |
1.43 |
0.10 |
0.00 |
| Đợt 8 |
130,220 |
– | – | – | – | 91,725 | 45,951 | – |
137,676 |
105.73 |
6.69 |
3.35 |
0.00 |
| Đợt 9 |
66,726 |
– | – | – | – | 55,379 | 20,823 | – |
76,202 |
114.20 |
4.04 |
1.52 |
0.00 |
| Đợt 10 |
555,176 |
– | – | – | – | 554,063 | 9,579 | – |
563,642 |
101.52 |
40.39 |
0.70 |
0.00 |
| Đợt 11 |
740,348 |
– | 302 | – | 302 | 392,963 | 224,716 | 27,037 |
644,716 |
87.08 |
28.65 |
16.38 |
1.97 |
| Đợt 12 |
73,500 |
– | – | – | – | 4,479 | 28,153 | – |
32,632 |
44.40 |
0.33 |
2.05 |
0.00 |
| Đợt 13 |
509,612 |
139 | 2,312 | – | 2,451 | 14,373 | 543,553 | 3,921 |
561,847 |
110.25 |
1.05 |
39.63 |
0.29 |
| Đợt 14 |
146,002 |
130 | 1,520 | 1,745 | 3,395 | 1,628 | 67,488 | 10,221 |
79,337 |
54.34 |
0.12 |
4.92 |
0.75 |
| Đợt 15 |
99,900 |
– | 300 | – | 300 | 1,047 | 108,973 | – |
110,020 |
110.13 |
0.08 |
7.94 |
0.00 |
| Đợt 16 |
149,760 |
43 | 250 | – | 293 | 2,650 | 19,099 | – |
21,749 |
14.52 |
0.19 |
1.39 |
0.00 |
| Đợt 17 |
114,704 |
– | 218 | 597 | 815 | 43 | 51,852 | 19,419 |
71,314 |
62.17 |
0.00 |
3.78 |
1.42 |
| Đợt 18 |
129,978 |
59 | 252 | 6,856 | 7,167 | 94 | 983 | 40,395 |
41,472 |
31.91 |
0.01 |
0.07 |
2.94 |
| Tổng |
2,965,874 |
371 |
5,154 |
9,198 |
14,723 |
1,318,702 |
1,197,936 |
100,993 |
2,617,631 |
92.79 |
96.14 |
87.34 |
7.36 |
|
12-17 tuổi |
|||||||||||||
|
Nhóm tuổi |
Số liều nhận |
Số đã tiêm |
Tỷ lệ đã tiêm/Vaccine đã nhận (%) |
Tỷ lệ dân tiêm mũi 1 (%) |
Tỷ lệ dân tiêm mũi 2 (%) |
Tỷ lệ dân tiêm mũi 2 (%) |
|||||||
|
Trong ngày |
Luỹ kế |
||||||||||||
|
Mũi 1 |
Mũi 2 |
Mũi 3 |
Tổng |
Mũi 1 |
Mũi 2 |
Mũi 3 |
Tổng |
||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
5=3+4 |
6 |
7 |
7 |
8=6+7 |
9=8/2 |
10=6/dân số |
11=7/dân số |
11=7/dân số |
| 12-17 tuổi | 2,861 | – | – |
2861 |
134,332 | 15 | – |
134347 |
71.35 |
0.01 |
0.00 |
||
| 3-12 tuổi | – | – | – |
0 |
– | – | – |
0 |
|||||
| Tổng |
0 |
2861 |
0 |
2861 |
134332 |
15 |
0 |
134347 |
|||||
Nguồn: angiang.gov.vn





