• Bộ Y tế
  • Cục y tế dự phòng
  • Viện Pasteur
  • UBND tỉnh An Giang
  • Sở Y tế An Giang
  • Cổng dịch vụ công Quốc gia
  • Nền tảng “Bình dân học vụ số”
Thứ Bảy, 02/05/2026
  • Home
  • Giới thiệu
    • Thông tin đơn vị
    • Sơ đồ tổ chức
    • Chức năng, nhiệm vụ của CDCAG
    • Chức năng, nhiệm vụ các Khoa – Phòng
    • Thông tin người có thẩm quyền
    • Fanpage
    • Youtube
    • OA Zalo
  • Hoạt động
    • 57-NQ/TW & 71/NQ-CP
    • Nghị quyết 72-NQ/TW
    • Nền tảng “Bình dân học vụ số”
    • Công tác CDC
    • Khoa – Phòng
    • Cải cách hành chính
      • Thủ tục hành chính: lĩnh vực phòng bệnh
      • Thủ tục hành chính: Kiểm dịch y tế
      • Thủ tục hành chính: HIV/AIDS
      • Kết quả giải quyết TTHC
      • Thông tin tổng hợp
      • Tài chính – Kế toán
      • Tuyên truyền pháp luật
      • Chuyển đổi số và Đề án 06/CP
      • Gương tốt
    • Đảng – Đoàn
      • Công tác Đảng
      • Đại hội Đảng toàn quốc XIV
      • Công đoàn
      • Đoàn Thanh niên
      • Học tập và làm theo gương Bác
  • Tin tức – Sự kiện
    • Thông cáo báo chí
    • Chủ đề truyền thông
    • Dược phẩm – Mỹ phẩm
    • Tuyên truyền phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả
  • Tài liệu truyền thông
    • Vi-rút Nipah
    • COVID-19
    • Bệnh lây nhiễm
      • Sốt xuất huyết
      • Tay – Chân – Miệng
      • Cúm gia cầm
      • Bệnh dại
      • Ho gà
      • Sởi – Rubella
      • Đậu mùa khỉ
      • HIV – Ma túy – Lao
    • Bệnh không lây nhiễm
      • Tổng hợp
      • Dinh dưỡng
      • Sức khỏe sinh sản
      • PCTH Thuốc lá
      • PCTH Rượu – Bia
      • Thalassemia
    • PC dịch (Bộ Y tế)
    • Phòng chống, khắc phục thiên tai
    • Chủ đề khác
      • Mùa nắng nóng
      • PCD mùa mưa lũ
      • Cúm mùa
      • Đau mắt đỏ
      • Viêm gan cấp
      • PC kháng thuốc
  • Dịch vụ
    • Vắc xin tiêm ngừa
    • Các dịch vụ khác
  • Mua sắm đấu thầu
  • Thông báo
  • Liên hệ
No Result
View All Result
  • Home
  • Giới thiệu
    • Thông tin đơn vị
    • Sơ đồ tổ chức
    • Chức năng, nhiệm vụ của CDCAG
    • Chức năng, nhiệm vụ các Khoa – Phòng
    • Thông tin người có thẩm quyền
    • Fanpage
    • Youtube
    • OA Zalo
  • Hoạt động
    • 57-NQ/TW & 71/NQ-CP
    • Nghị quyết 72-NQ/TW
    • Nền tảng “Bình dân học vụ số”
    • Công tác CDC
    • Khoa – Phòng
    • Cải cách hành chính
      • Thủ tục hành chính: lĩnh vực phòng bệnh
      • Thủ tục hành chính: Kiểm dịch y tế
      • Thủ tục hành chính: HIV/AIDS
      • Kết quả giải quyết TTHC
      • Thông tin tổng hợp
      • Tài chính – Kế toán
      • Tuyên truyền pháp luật
      • Chuyển đổi số và Đề án 06/CP
      • Gương tốt
    • Đảng – Đoàn
      • Công tác Đảng
      • Đại hội Đảng toàn quốc XIV
      • Công đoàn
      • Đoàn Thanh niên
      • Học tập và làm theo gương Bác
  • Tin tức – Sự kiện
    • Thông cáo báo chí
    • Chủ đề truyền thông
    • Dược phẩm – Mỹ phẩm
    • Tuyên truyền phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả
  • Tài liệu truyền thông
    • Vi-rút Nipah
    • COVID-19
    • Bệnh lây nhiễm
      • Sốt xuất huyết
      • Tay – Chân – Miệng
      • Cúm gia cầm
      • Bệnh dại
      • Ho gà
      • Sởi – Rubella
      • Đậu mùa khỉ
      • HIV – Ma túy – Lao
    • Bệnh không lây nhiễm
      • Tổng hợp
      • Dinh dưỡng
      • Sức khỏe sinh sản
      • PCTH Thuốc lá
      • PCTH Rượu – Bia
      • Thalassemia
    • PC dịch (Bộ Y tế)
    • Phòng chống, khắc phục thiên tai
    • Chủ đề khác
      • Mùa nắng nóng
      • PCD mùa mưa lũ
      • Cúm mùa
      • Đau mắt đỏ
      • Viêm gan cấp
      • PC kháng thuốc
  • Dịch vụ
    • Vắc xin tiêm ngừa
    • Các dịch vụ khác
  • Mua sắm đấu thầu
  • Thông báo
  • Liên hệ
No Result
View All Result

NGĂN NGỪA NGUY CƠ BỆNH LÝ TIM MẠCH TRONG CUỘC SỐNG

27/09/2021
  1. Bốn thói quen có hại đưa đến nhiều nguy cơ tim mạch

– Ăn nhiều thức ăn chiên xào nhiều mỡ, thịt động vật và nhiều muối. Bữa ăn thiếu rau, quả tươi, thiếu chất xơ đưa đến xơ vữa thành mạch.

– Thói quen hút thuốc lá và uống nhiều rượu bia.

– Mắc Béo phì thừa cân, bệnh tiểu đường, tăng lipid máu không tuân thủ trị liệu.

– Thiếu vận động thể lực

  1. Các dấu hiệu cần khám chuyên khoa Tim mạch

– Khó thở: Những người bị bệnh tim thường có dấu hiệu khó thở, nhất là khi vận động quá sức hoặc lao động nặng nhọc hoặc lo lắng, buồn phiền về việc gì đó.

– Đau tức ngực: Khi bị đau tức ngực, kèm theo khó thở thì thường nghĩ ngay đến dấu hiệu của bệnh tim mạch.

– Choáng váng, dễ ngất xỉu trong lúc làm việc đi lại cũng là dấu hiệu của bệnh tim.

– Tự nhiên sụt cân hoặc tăng cân đột ngột, phù cũng là dấu hiệu của bệnh tim mạch. Nguyên nhân là do trầm cảm hay tiểu đường, hoặc nếu tăng cân đột ngột thì có thế do bị tích lũy quá nhiều dịch trong cơ thể.

– Vết thâm tím mãi không tan, da xanh tím

Khi có các dấu hiệu như đã nói ở trên thì nên đến bệnh viện ngay để khám, phát hiện bệnh và chữa trị kịp thời nhằm giảm bớt tối đa những tác động xấu của bệnh lên sức khỏe, thậm chí là mạng sống của người bệnh.

  1. Đánh giá dự phòng nguy cơ tim mạch

Đây là khái niệm phản ánh những nguy cơ xảy ra bệnh lý tim mạch trên bệnh nhân trong một khoảng thời gian xác định, thường được đánh giá trong 10 năm. Nguy cơ tim mạch tổng thể được phân thành 4 mức: thấp, trung bình, cao và rất cao.

  • Thấp: nguy cơ tử vong trong vòng 10 năm < 1%.
  • Trung bình: nguy cơ tử vong trong vòng 10 năm từ 1%- 5%.
  • Cao: nguy cơ tử vong trong vòng 10 năm từ 5%-10%.
  • Rất cao: nguy cơ tử vong trong vòng 10 năm ≥ 10%.

Được xây dựng dựa trên các yếu tố như tuổi, giới tính, chỉ số huyết áp, chỉ số cholesterol máu, tình trạng đái tháo đường, hút thuốc lá… Thông qua những thông số này, bệnh nhân sẽ được tính tổng điểm và từ đó biết được nguy cơ tim mạch trong vòng 10 năm tới.

3.1. Tuổi tác: Đây là nhân tố dự đoán bệnh quan trọng nhất vì đa số những người cao tuổi có nguy cơ mắc bệnh tim mạch rất cao.

3.2. Giới tính: Nam giới là đối tượng có nguy cơ tim mạch cao hơn phụ nữ. Tuy nhiên, những đối tượng là phụ nữ cao tuổi sau mãn kinh cũng có khả năng mắc bệnh tim mạch nên rất cần chú ý đến trường hợp này.

3.3. Di truyền: Những người có thành viên trong gia đình mắc bệnh tim mạch, nhất là thành viên nam trước 55 tuổi và thành viên nữ trước 65 tuổi thì sẽ có nguy cơ tim mạch cao hơn.

3.4. Tăng huyết áp: Đây là một trong những yếu tố nguy cơ tim mạch thường gặp nhất. Dấu hiệu tăng huyết áp này rất nguy hiểm, ít biểu hiện triệu chứng trên lâm sàng nhưng lại là nguy cơ gây bệnh tim mạch và để lại những biến chứng tim mạch nguy hiểm.

Ngoài ra, tình trạng tăng huyết áp còn đi cùng với những nguy cơ tim mạch khác như béo phì, tăng cholesterol, triglycerid máu, đái tháo đường… Vì vậy, cần điều trị hiệu quả tình trạng tăng huyết áp trên bệnh nhân.

3.5. Tăng cholesterol máu và rối loạn lipid máu liên quan: Đây là nguy cơ tim mạch có thể thay đổi được. Cholesterol máu gồm 2 thành phần quan trọng nhất là cholesterol trọng lượng phân tử cao (HDL-C) và cholesterol trọng lượng phân tử thấp (LDL-C). Bệnh tim mạch xảy ra khi nồng độ LDL-C, và khi nồng độ HDL-C tăng thì sẽ bảo vệ cơ thể chúng ta nên nếu nồng độ HDL-C giảm thấp thì cũng là yếu tố nguy cơ tim mạch.

Ngoài ra, tăng triglyceride – là một thành phần mỡ máu cũng làm tăng nguy cơ tim mạch. Những rối loạn lipid máu kể trên cũng đi kèm với bệnh lý như đái tháo đường, tăng huyết áp.

3.6. Hút thuốc lá: Hút thuốc lá yếu tố nguy cơ của bệnh lý mạch vành, bệnh máu ngoại vi, ung thư phổi và đột quỵ. Những người hít phải khói thuốc lá mặc dù không hút cũng có khả năng mắc bệnh.

3.7. Thừa cân, béo phì: Ngoài là yếu tố nguy cơ tim mạch, thừa cân béo phì còn là nguyên nhân dẫn đến những yếu tố nguy cơ tim mạch khác. Cụ thể là béo phì là yếu tố đầu tiên khiến tình trạng xơ vữa động mạch xuất hiện dẫn đến tăng huyết áp, đái tháo đường.

3.8. Đái tháo đường: Những đối tượng bị đái tháo đường, nhất là đái tháo đường type II có tỉ lệ bị bệnh tim mạch và đột quỵ cao hơn những người bình thường. Đây là yếu tố nguy cơ tim mạch dễ gây tử vong cho người bệnh

  1. Cách phòng tránh bệnh tim mạch

– Không hút thuốc lá, thuốc lào, ma túy, thuốc lắc…

– Tập thể dục thể thao, rèn luyện sức khỏe thường xuyên và đều đặn mỗi ngày.

– Han chế ăn các đồ có chứa nhiều chất béo

– Nên ăn nhiều các loại thực phẩm có nhiều chất xơ như các loại rau, củ, quả, ngũ cốc, đậu nành…

– Tránh bị căng thẳng – strees kéo dài.

– Hạn chế uống các loại thức uống có cồn như bia, rượu, nước ngọt có ga, cà phê, trà đặc…

– Kiểm soát, tránh bệnh cao huyết áp, mỡ máu.

– Cân bằng dinh dưỡng hợp lý./.

Bs Lê Minh Uy – Phó Giám đốc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật An Giang

Các tin liên quan

Bản tin đơn vị

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh An Giang: Thông tin đơn vị (sau hợp nhất)

14/08/2025
Infographic: Bộ Y tế khuyến cáo Phòng, chống COVID-19 trong tình hình hiện nay
Áp phích - Infographic

Infographic: Bộ Y tế khuyến cáo Phòng, chống COVID-19 trong tình hình hiện nay

29/05/2025
Home 2025
Bản tin đơn vị

Danh sách dịch vụ và bảng giá vắc xin (cập nhật ngày 08/5/2025)

08/05/2025
Đại hội Chi bộ Văn phòng Sở Y tế nhiệm kỳ 2025-2027
Bản tin đơn vị

Đại hội Chi bộ Văn phòng Sở Y tế nhiệm kỳ 2025-2027

05/12/2024
Hội nghị Tổng kết các hoạt động của Dự án USAID/PATH STEPS tại tỉnh An Giang
Bản tin đơn vị

Hội nghị Tổng kết các hoạt động của Dự án USAID/PATH STEPS tại tỉnh An Giang

30/09/2024
Sở Y tế trao Quyết định tiếp nhận, bổ nhiệm Phó Trưởng phòng Nghiệp vụ Y
Bản tin đơn vị

Sở Y tế trao Quyết định tiếp nhận, bổ nhiệm Phó Trưởng phòng Nghiệp vụ Y

06/08/2024
Hội nghị Sơ kết công tác Y tế tỉnh An Giang 6 tháng đầu năm 2024
Bản tin đơn vị

Hội nghị Sơ kết công tác Y tế tỉnh An Giang 6 tháng đầu năm 2024

02/08/2024
Đảng bộ Sở Y tế tỉnh An Giang: Hội nghị Sơ kết 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2024
Bản tin đơn vị

Đảng bộ Sở Y tế tỉnh An Giang: Hội nghị Sơ kết 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2024

30/07/2024
Click vào để tải Quyết định 70/QĐ-KSBT

Quy chế hoạt động của Ban Biên tập Trang thông tin điện tử được ban hành kèm theo Quyết định số 71/QĐ-KSBT ngày 05/9/2025 của Giám đốc TT.KSBT An Giang: tải tập tin tại đây

@2020 CDC An Giang – Thiết kế: Khoa TT-GDSK, CDC An Giang.

Facebook Youtube
No Result
View All Result
  • Home
  • Giới thiệu
    • Thông tin đơn vị
    • Sơ đồ tổ chức
    • Chức năng, nhiệm vụ của CDCAG
    • Chức năng, nhiệm vụ các Khoa – Phòng
    • Thông tin người có thẩm quyền
    • Fanpage
    • Youtube
    • OA Zalo
  • Hoạt động
    • 57-NQ/TW & 71/NQ-CP
    • Nghị quyết 72-NQ/TW
    • Nền tảng “Bình dân học vụ số”
    • Công tác CDC
    • Khoa – Phòng
    • Cải cách hành chính
      • Thủ tục hành chính: lĩnh vực phòng bệnh
      • Thủ tục hành chính: Kiểm dịch y tế
      • Thủ tục hành chính: HIV/AIDS
      • Kết quả giải quyết TTHC
      • Thông tin tổng hợp
      • Tài chính – Kế toán
      • Tuyên truyền pháp luật
      • Chuyển đổi số và Đề án 06/CP
      • Gương tốt
    • Đảng – Đoàn
      • Công tác Đảng
      • Đại hội Đảng toàn quốc XIV
      • Công đoàn
      • Đoàn Thanh niên
      • Học tập và làm theo gương Bác
  • Tin tức – Sự kiện
    • Thông cáo báo chí
    • Chủ đề truyền thông
    • Dược phẩm – Mỹ phẩm
    • Tuyên truyền phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả
  • Tài liệu truyền thông
    • Vi-rút Nipah
    • COVID-19
    • Bệnh lây nhiễm
      • Sốt xuất huyết
      • Tay – Chân – Miệng
      • Cúm gia cầm
      • Bệnh dại
      • Ho gà
      • Sởi – Rubella
      • Đậu mùa khỉ
      • HIV – Ma túy – Lao
    • Bệnh không lây nhiễm
      • Tổng hợp
      • Dinh dưỡng
      • Sức khỏe sinh sản
      • PCTH Thuốc lá
      • PCTH Rượu – Bia
      • Thalassemia
    • PC dịch (Bộ Y tế)
    • Phòng chống, khắc phục thiên tai
    • Chủ đề khác
      • Mùa nắng nóng
      • PCD mùa mưa lũ
      • Cúm mùa
      • Đau mắt đỏ
      • Viêm gan cấp
      • PC kháng thuốc
  • Dịch vụ
    • Vắc xin tiêm ngừa
    • Các dịch vụ khác
  • Mua sắm đấu thầu
  • Thông báo
  • Liên hệ

Copyright©2020 CDC An Giang. Thiết kế: Khoa TT-GDSK, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật An Giang