Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/07/2019. Đây cũng là một trong những luật nhận được nhiều sự quan tâm của dư luận và đã phát huy hiệu quả lớn trong thực tiễn, là cơ sở pháp lý quan trọng cho công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng và chống lãng phí ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Câu 1: Luật Phòng, chống tham nhũng ra đời khi nào ?
Luật Phòng, chống tham nhũng gồm có 8 chương, 92 điều, đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và được Chủ tịch Trần Đức Lương ký công bố ngày 09/12/2005. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2006. Pháp lệnh chống tham nhũng ngày 26/02/1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh chống tham nhũng ngày 28/4/2000 hết hiệu lực kể từ ngày luật này có hiệu lực.
Câu 2: Phạm vi điều chỉnh Luật Phòng, chống tham nhũng được quy định như thế nào ?
- Luật này quy định về phòng ngừa, phát hiện, xử lý người có hành vi tham nhũng và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong phòng, chống tham nhũng.
- Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.
- Người có chức vụ, quyền hạn bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị, thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn – kỹ thuật trong cơ quan đơn vị thuộc công an nhân dân;
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý trong doanh nghiệp của Nhà nước; cán bộ lãnh đạo, quản lý là người đại diện phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
- Người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó.
Câu 3: Các hành vi nào được xác định là các hành vi tham nhũng ?
1.Tham ô tài sản;
2.Nhận hối lộ;
- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi .
- Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi.
- Giả mạo trong công tác vì vụ lợi.
- Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản Nhà nước vì vụ lợi.
- Nhũng nhiễu vì vụ lợi.
- Không thực hiện nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.
Câu 4. Nguyên tắc xử lý tham nhũng qui định như thế nào ?
- Mọi hành vi tham nhũng đều phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, nghiêm minh.
- Người có hành vi tham nhũng ở bất cứ cương vị, chức vụ nào phải bị xử lý theo qui định của pháp luật.
3.Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, tịch thu; người có hành vi tham nhũng gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo qui định của pháp luật.
- Người có hành vi tham nhũng đã chủ động khai báo trước khi bị phát hiện, tích cực hạn chế thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình gây ra, tự giác nộp lại tài sản.
- Việc xử lý tham nhũng phải được thực hiện công khai theo qui định của pháp luật.
- Người có hành vi tham nhũng đã nghỉ hưu, thôi việc chuyển công tác vẫn phải bị xử lý về hành vi tham nhũng do mình đã thực hiện.
Câu 5: Quy định chung về trách nhiệm phòng, chống tham nhũng của cơ quan, tổ chức, đơn vị và người có chức vụ, quyền hạn như thế nào ?
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
– Tổ chức thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
– Tiếp nhận và xử lý kịp thời báo cáo, tố giác, tố cáo và thông tin khác về hành vi tham nhũng;
– Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người phát hiện, báo cáo, tố giác, tố cáo và thông tin khác về hành vi tham nhũng.
– Chủ động phòng ngừa, phát hiện hành vi tham nhũng; kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong quá trình phát hiện, xử lý người có hành vi tham nhũng.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
– Chỉ đạo việc thực hiện các quy định tại điểm 1 trên;
– Gương mẫu, liêm khiết; định kỳ kiểm điểm việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ và trách nhiệm của mình trong việc phòng ngừa, phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng.
– Chịu trách nhiệm khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.
- Người có chức vụ, quyền hạn có trách nhiệm sau đây:
– Thực hiện nhiệm vụ, công vụ đúng qui định của pháp luật;
– Gương mẫu, liêm khiết; chấp hành nghiêm chỉnh qui định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, qui tắc ứng xử, qui tắc đạo đức nghề nghiệp;
– Kê khai tài sản theo qui định của Luật Phòng, chống tham nhũng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của việc kê khai đó.
Bs. Lê Minh Uy – Trung tâm Kiểm soát bệnh tật An Giang
Trích từ website học viện tài chính: https://hvtc.edu.vn/tabid/102/catid/2/id/34199/Mot-so-noi-dung-co-ban-ve-Luat-Phong-chong-tham-nhung/Default.aspx


